lich su 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liễu Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 15h:08' 23-04-2024
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Liễu Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 15h:08' 23-04-2024
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Luật chơi:
• Có 7 từ hàng ngang tương ứng với 7 câu hỏi gợi ý bất kỳ.
• Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang tương ứng với
số ô chữ của mỗi hàng
• Các em có thể lựa chọn thứ tự câu hỏi bất kì.
• Sau khi lật hết các từ hàng ngang, em hãy ghép các kí tự
màu đỏ thành một cụm từ được học trong Chủ đề 7
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
H
A
T
T
H
E
N
O
N
G
C
H
I
E
K
I
M
D
O
N
G
N
U
P
U
N
G
X
A
N
U
6
B
E
V
A
N
D
A
7
N
H
A
D
A
I
2
C
3
4
5
R
N
G
N
Câu 1: (7 chữ cái): Di sản văn hoá của người Tày, Nùng, Thái được
Số
SốSố
6:
5:
2:
3:4:
(8
(8
(10
(7(3
chữ
chữ
chữ
chữ
cái):
cái):
cái):
cái):
Người
Tác
BíKhông
Người
danh
phẩm
anh
gian
của
anh
văn
hùng
người
hùng
văn
học
dân
hoá
dân
của
thiếu
tộc
nào
tộc
Nguyên
Tày
niên
ởBa
Tây
đã
anh
Na,
Ngọc
dũng
Nguyên
hùng
là anh
cảm
viết
Nông
em
được
về
lấynhân
kết
Văn
thân
Tổ
Tổ chức
Số 7:UNESCO
(6 chữ cái):
ghi Kiến
danhtrúc
là di
nhà
sản
ở văn
độc đáo
hoá của
phi vật
người
thểÊcủa
Đê.nhân
mình
chức
làmUNESCO
giả súng
nghĩa
ghi
và hi
của
danh
Dền
sinh
vậtChủ
là
Tnú
(dân
trong
ditịch
(A
sản
tộc
kháng
Tranh).
Cuba
Nùng).
văn hoá
F.
chiến
Castro.
thế
chống
giới năm
Pháp2005.
(1953).
loại năm 2009.
ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
NỘI DUNG THỰC HÀNH
CHỦ ĐỀ 7:
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
History
Nhiệm vụ 1: Kể tên 5 dân tộc
thiểu số ở Việt Nam có số dân
nhiều nhất (tính đến năm 2019)
và tạo trang thông tin cho mỗi
dân tộc đó.
Gợi ý
Tên dân tộc
Đặc trưng:
Ẩm thực
Ngôn ngữ
Trang phuc
Nhà ở
Dân tộc Tày (Thổ): 1.845.492 người.
Thịt chua
Ẩm thực
Kho nhục
Xôi ngũ sắc
Cơm lam
Ngôn ngữ
Tiếng Tày
Mặc các bộ trang phục có màu.
Trang phục cổ truyền: làm từ vải sợi bông
tự dệt, được nhuộm chàm đồng nhất, hầu
như không có hoa văn trang trí.
Phụ kiện: đồ trang sức làm từ bạc và đồng
như khuyên tai, kiềng, lắc tay, xà tích,....
Trang phục
Nhà ở
Nhà truyền thống: nhà sàn, nhà đất mái
lợp cỏ gianh.
Phổ biến: nhà đất 3 gian, 2 mái (không
có chái), trong nhà phân biệt nam ở
ngoài, nữ ở trong buồng.
Sống định cư, quây quần thành từng bản
khoảng 15 đến 20 hộ.
Dân tộc Thái (Thái trắng, Thái đen, Thái đỏ):
1.820.950 người.
Ẩm thực
Trong mâm cơm có nhiều món ăn, mỗi
món đều có hương vị đặc trưng.
Dân tộc Thái ưa cái hương vị đậm đà, giàu
chất dinh dưỡng của món nướng.
Gia vị để ướp là “mắc khén” (một loại tiêu
Mắc khén
rừng), ớt, tỏi, gừng, muối…
Ngôn ngữ
Tiếng Thái
Trang phục
Nam giới mặc áo cánh ngắn xẻ
ngực, quần xẻ đũng.
Nữ giới mặc áo cánh ngắn mầu
sáng, cổ áo hình chữ V, váy màu
đen không trang trí hoa văn.
Nhà ở
Nhà sàn người Thái trắng:
gần với nhà Tày-Nùng.
Nhà sàn người Thái Đen: gần với
kiểu nhà của các cư dân Môn-Khmer.
Dân tộc Mường (Mol, Mual): 1.452.095 người.
Ẩm thực
Người Mường thích ăn các món đồ
như xôi đồ, cơm tẻ đồ, rau, cá đồ.
Cơm, rau đồ chín được dỡ ra rá
trải đều cho khỏi nát trước khi ăn.
Ngôn ngữ
Tiếng Mường
Trang phục
Nam mặc áo cánh xẻ ngực, cổ tròn,
cúc sừng vai, hai túi dưới hoặc thêm
túi trên ngực trái. Quần lá tỏa ống
rộng dùng khăn thắt giữa bụng còn
gọi là khăn quần.
Nữ mặc yếm, áo cánh.
Người Mường sống tập trung thành làng xóm ở chân núi,
Nhà ở
bên sườn đồi, nơi đất thoải gần sông suối...
Mỗi làng có khoảng vài chục nóc nhà, khuôn viên của mỗi
gia đình là những hàng cau, cây mít.
Đại bộ phận ở nhà sàn, kiểu nhà bốn mái.
Dân tộc H'Mông (Mông, Mèo, Mẹo, Mán,
Miêu Tộc): 1.393.547 người.
Ẩm thực
Mèn mén, chế biến từ
ngô hạt xay nhỏ.
Ngôn ngữ
Ngữ hệ H'Mông-Miền (hay Miêu-Dao)
Trang phục
Váy hình nón cụt, phần eo hông bó sát,
phần thân váy xòe rộng do kỹ thuật xếp nếp
sóng váy độc đáo;
Thân váy được trang trí bằng hoa văn vẽ từ
sáp ong, ghép vải màu với những hoạ tiết
bậc thang, đan chéo.
Nhà ở
Nhà nền đất, thường là cột kê, có ba gian, hai chái, mái chảy.
Dân tộc Khơ-me: 1.319.652 người.
Ẩm thực
Các món tiêu biểu như: mắm bò hóc, canh chua, canh som
lo, bún nước lèo, cốm dẹp, bánh thốt nốt, nước thốt nốt.
Mắm bò hóc
Bánh thốt nốt
Cốm dẹp
Ngôn ngữ
Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer
trong ngữ hệ Nam Á.
Khá cầu kỳ và rực rỡ, có sự kết hợp
hài hoà giữa áo tầm - vông, vận sà
rông và "Sbay" cùng với những hạt
cườm, hạt kim sa lấp lánh được đính
trên nền hoa văn tinh xảo.
Trang phục
Nhà ở
Chủ yếu ở nhà sàn, vì đồng bào sinh sống ở vùng sông nước,
nhà sàn tránh được ẩm thấp.
Nhiệm vụ 2: Tạo sơ đồ tư duy
về đời sống tinh thần của một
dân tộc
Gợi ý:
Tín ngưỡng, tôn giáo.
Phong tục, tập quán, lễ hội.
Nghệ thuật.
Nhiệm vụ 3: Thiết kế một tấm áp phích vẽ một bức tranh cổ
động thể hiện tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân
Việt Nam chống lại đại dịch Covid-19
Gợi ý
Nhiệm vụ 4: Tổ chức cuộc thi
Ai là triệu phú để tìm hiểu về
đời sống vật chất và tinh thần
của các dân tộc Việt Nam.
Dự án: Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam
trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Tiểu dự án 1: Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam
trong quá trình dựng nước.
Tiểu dự án 2:
Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam
trong quá trình giữ nước.
Nhiệm vụ 5: Hãy tạo một cuốn sách ảnh thể
hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
đã đưa tới những biến đổi sâu sắc về đời sống
kinh tế, xã hội của nhiều dân tộc.
Gợi ý
Nhà nước thực hiện các chính sách phát triển
kinh tế nhằm nâng cao đời sống nhân dân như:
Giúp đỡ đồng bào về phương thức canh tác;
Đưa phương thức và kĩ thuật tiên tiến vào sản
xuất nông nghiệp;
Mở các trường học, cơ sở y tế,…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.
2.
3.
Ôn lại kiến thức đã
Tìm kiếm thêm thông
Chuẩn bị cho tiết
học trong chủ đề 7
tin qua internet
kiểm tra cuối năm.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Luật chơi:
• Có 7 từ hàng ngang tương ứng với 7 câu hỏi gợi ý bất kỳ.
• Các em dựa vào gợi ý và tìm từ hàng ngang tương ứng với
số ô chữ của mỗi hàng
• Các em có thể lựa chọn thứ tự câu hỏi bất kì.
• Sau khi lật hết các từ hàng ngang, em hãy ghép các kí tự
màu đỏ thành một cụm từ được học trong Chủ đề 7
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
H
A
T
T
H
E
N
O
N
G
C
H
I
E
K
I
M
D
O
N
G
N
U
P
U
N
G
X
A
N
U
6
B
E
V
A
N
D
A
7
N
H
A
D
A
I
2
C
3
4
5
R
N
G
N
Câu 1: (7 chữ cái): Di sản văn hoá của người Tày, Nùng, Thái được
Số
SốSố
6:
5:
2:
3:4:
(8
(8
(10
(7(3
chữ
chữ
chữ
chữ
cái):
cái):
cái):
cái):
Người
Tác
BíKhông
Người
danh
phẩm
anh
gian
của
anh
văn
hùng
người
hùng
văn
học
dân
hoá
dân
của
thiếu
tộc
nào
tộc
Nguyên
Tày
niên
ởBa
Tây
đã
anh
Na,
Ngọc
dũng
Nguyên
hùng
là anh
cảm
viết
Nông
em
được
về
lấynhân
kết
Văn
thân
Tổ
Tổ chức
Số 7:UNESCO
(6 chữ cái):
ghi Kiến
danhtrúc
là di
nhà
sản
ở văn
độc đáo
hoá của
phi vật
người
thểÊcủa
Đê.nhân
mình
chức
làmUNESCO
giả súng
nghĩa
ghi
và hi
của
danh
Dền
sinh
vậtChủ
là
Tnú
(dân
trong
ditịch
(A
sản
tộc
kháng
Tranh).
Cuba
Nùng).
văn hoá
F.
chiến
Castro.
thế
chống
giới năm
Pháp2005.
(1953).
loại năm 2009.
ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
NỘI DUNG THỰC HÀNH
CHỦ ĐỀ 7:
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC
VIỆT NAM
History
Nhiệm vụ 1: Kể tên 5 dân tộc
thiểu số ở Việt Nam có số dân
nhiều nhất (tính đến năm 2019)
và tạo trang thông tin cho mỗi
dân tộc đó.
Gợi ý
Tên dân tộc
Đặc trưng:
Ẩm thực
Ngôn ngữ
Trang phuc
Nhà ở
Dân tộc Tày (Thổ): 1.845.492 người.
Thịt chua
Ẩm thực
Kho nhục
Xôi ngũ sắc
Cơm lam
Ngôn ngữ
Tiếng Tày
Mặc các bộ trang phục có màu.
Trang phục cổ truyền: làm từ vải sợi bông
tự dệt, được nhuộm chàm đồng nhất, hầu
như không có hoa văn trang trí.
Phụ kiện: đồ trang sức làm từ bạc và đồng
như khuyên tai, kiềng, lắc tay, xà tích,....
Trang phục
Nhà ở
Nhà truyền thống: nhà sàn, nhà đất mái
lợp cỏ gianh.
Phổ biến: nhà đất 3 gian, 2 mái (không
có chái), trong nhà phân biệt nam ở
ngoài, nữ ở trong buồng.
Sống định cư, quây quần thành từng bản
khoảng 15 đến 20 hộ.
Dân tộc Thái (Thái trắng, Thái đen, Thái đỏ):
1.820.950 người.
Ẩm thực
Trong mâm cơm có nhiều món ăn, mỗi
món đều có hương vị đặc trưng.
Dân tộc Thái ưa cái hương vị đậm đà, giàu
chất dinh dưỡng của món nướng.
Gia vị để ướp là “mắc khén” (một loại tiêu
Mắc khén
rừng), ớt, tỏi, gừng, muối…
Ngôn ngữ
Tiếng Thái
Trang phục
Nam giới mặc áo cánh ngắn xẻ
ngực, quần xẻ đũng.
Nữ giới mặc áo cánh ngắn mầu
sáng, cổ áo hình chữ V, váy màu
đen không trang trí hoa văn.
Nhà ở
Nhà sàn người Thái trắng:
gần với nhà Tày-Nùng.
Nhà sàn người Thái Đen: gần với
kiểu nhà của các cư dân Môn-Khmer.
Dân tộc Mường (Mol, Mual): 1.452.095 người.
Ẩm thực
Người Mường thích ăn các món đồ
như xôi đồ, cơm tẻ đồ, rau, cá đồ.
Cơm, rau đồ chín được dỡ ra rá
trải đều cho khỏi nát trước khi ăn.
Ngôn ngữ
Tiếng Mường
Trang phục
Nam mặc áo cánh xẻ ngực, cổ tròn,
cúc sừng vai, hai túi dưới hoặc thêm
túi trên ngực trái. Quần lá tỏa ống
rộng dùng khăn thắt giữa bụng còn
gọi là khăn quần.
Nữ mặc yếm, áo cánh.
Người Mường sống tập trung thành làng xóm ở chân núi,
Nhà ở
bên sườn đồi, nơi đất thoải gần sông suối...
Mỗi làng có khoảng vài chục nóc nhà, khuôn viên của mỗi
gia đình là những hàng cau, cây mít.
Đại bộ phận ở nhà sàn, kiểu nhà bốn mái.
Dân tộc H'Mông (Mông, Mèo, Mẹo, Mán,
Miêu Tộc): 1.393.547 người.
Ẩm thực
Mèn mén, chế biến từ
ngô hạt xay nhỏ.
Ngôn ngữ
Ngữ hệ H'Mông-Miền (hay Miêu-Dao)
Trang phục
Váy hình nón cụt, phần eo hông bó sát,
phần thân váy xòe rộng do kỹ thuật xếp nếp
sóng váy độc đáo;
Thân váy được trang trí bằng hoa văn vẽ từ
sáp ong, ghép vải màu với những hoạ tiết
bậc thang, đan chéo.
Nhà ở
Nhà nền đất, thường là cột kê, có ba gian, hai chái, mái chảy.
Dân tộc Khơ-me: 1.319.652 người.
Ẩm thực
Các món tiêu biểu như: mắm bò hóc, canh chua, canh som
lo, bún nước lèo, cốm dẹp, bánh thốt nốt, nước thốt nốt.
Mắm bò hóc
Bánh thốt nốt
Cốm dẹp
Ngôn ngữ
Thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer
trong ngữ hệ Nam Á.
Khá cầu kỳ và rực rỡ, có sự kết hợp
hài hoà giữa áo tầm - vông, vận sà
rông và "Sbay" cùng với những hạt
cườm, hạt kim sa lấp lánh được đính
trên nền hoa văn tinh xảo.
Trang phục
Nhà ở
Chủ yếu ở nhà sàn, vì đồng bào sinh sống ở vùng sông nước,
nhà sàn tránh được ẩm thấp.
Nhiệm vụ 2: Tạo sơ đồ tư duy
về đời sống tinh thần của một
dân tộc
Gợi ý:
Tín ngưỡng, tôn giáo.
Phong tục, tập quán, lễ hội.
Nghệ thuật.
Nhiệm vụ 3: Thiết kế một tấm áp phích vẽ một bức tranh cổ
động thể hiện tinh thần đại đoàn kết dân tộc của nhân dân
Việt Nam chống lại đại dịch Covid-19
Gợi ý
Nhiệm vụ 4: Tổ chức cuộc thi
Ai là triệu phú để tìm hiểu về
đời sống vật chất và tinh thần
của các dân tộc Việt Nam.
Dự án: Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam
trong quá trình dựng nước và giữ nước.
Tiểu dự án 1: Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam
trong quá trình dựng nước.
Tiểu dự án 2:
Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam
trong quá trình giữ nước.
Nhiệm vụ 5: Hãy tạo một cuốn sách ảnh thể
hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
đã đưa tới những biến đổi sâu sắc về đời sống
kinh tế, xã hội của nhiều dân tộc.
Gợi ý
Nhà nước thực hiện các chính sách phát triển
kinh tế nhằm nâng cao đời sống nhân dân như:
Giúp đỡ đồng bào về phương thức canh tác;
Đưa phương thức và kĩ thuật tiên tiến vào sản
xuất nông nghiệp;
Mở các trường học, cơ sở y tế,…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1.
2.
3.
Ôn lại kiến thức đã
Tìm kiếm thêm thông
Chuẩn bị cho tiết
học trong chủ đề 7
tin qua internet
kiểm tra cuối năm.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!
 
THƯ VIỆN CẢM ƠN THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN GHÉ THĂM. NHỮNG NỘI DUNG TRÊN TRANG NÀY DO THƯ VIỆN SƯU TẦM, CHỈNH SỬA ĐƯA VÀO ĐÂY ĐỂ CÓ THỂ CHIA SẺ CÙNG CÁC THẦY VÀ CÁC EM. HI VỌNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC NHỮNG CUỐN SÁCH, TÀI LIỆU Ý NGHĨA CHO MÌNH.





