DANH NGÔN VỀ SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.”

TÀI NGUYÊN THƯ VIỆN

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Bac_Ho_ra_di_tim_duong_cuu_nuoc.jpg GIOIWS_THIEU_SACH_THANG_6.jpg Bup_xen_xanh.jpg Bac_ho.jpg Stem_cong_nghe.jpg Stem_sinh.jpg Toan_hoc.flv DBP.jpg Z6490374256161_c9fa2c1b6a20c67ba45c83a377985f8c.jpg Z6490375367904_50ad9d6c8da681784ade95abaea8f80e.jpg Xep_sach_nghe_thuat.jpg 11A2_Song_Huong_xu_Hue.jpg 11A3__Thieng_lien_to_quoc_sau_tham_yeu_thuong.jpg Z6447553636895_00320b782f0eae52f8b7ab31957727a9.jpg Hoc_sinh_doc_sach_tai_thu_vien.jpg 11C2__Dat_nuoc_dung_len.jpg 11a3__Chi_Pheo_va_Thi_No.jpg 11C1_Ve_dep_sac_so_cua_trang_phuc_dan_toc_Lo_Lo_va_cot_co_Lung_Cu_ha_Giang.jpg 11A3__Net_dep_van_hoa_dan_toc_Viet_Nam.jpg 11A1__Canh_chim_bien_va_anh_linh_dao.jpg

    lich su 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Liễu Thị Thu Huyền
    Ngày gửi: 15h:07' 23-04-2024
    Dung lượng: 80.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
    BÀI HỌC MỚI!

    KHỞI ĐỘNG
    Em hãy quan sát Hình 16.1 dưới đây và trả lời các câu hỏi:

     Em hãy kể tên các dân tộc Việt
    Nam xuất hiện trong Hình 16.1.
     Trình bày một số hiểu biết của
    em về các dân tộc này.

    Hình 16.1. Một số mẫu tem trong bộ
    tem “Cộng đồng các dân tộc Việt
    Nam” phát hành năm 2005

    Dân tộc Kinh
     Dân tộc hình thành tại miền
    Bắc và miền Nam, Việt Nam.
     Dân tộc chính, chiếm khoảng
    86,2% dân số Việt Nam.
     Được gọi chính thức là dân tộc
    Kinh để phân biệt với những
    dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

    Dân tộc Tày
     Người Tày sinh sống chủ yếu
    ở vùng miền núi thấp phía bắc
    Việt Nam.
     Một trong số 54 dân tộc tại Việt
    Nam và là dân tộc lớn thứ hai
    sau người Kinh.

    Dân tộc Mường
     Dân tộc sống ở khu vực trung du
    và miền núi phía Bắc Việt Nam.
     Người Mường được công nhận
    là một thành viên của cộng đồng
    54 dân tộc Việt Nam.

    Dân tộc Ê - đê
     Một dân tộc có vùng cư trú truyền
    thống là miền Trung, Việt Nam.
     Người Ê - đê được công nhận ở
    trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.

    Dân tộc Khơ - me
     Dân tộc bản địa sinh sống lâu đời
    nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long.
     Người Khơ – me được công nhận
    là một dân tộc trong số 54 dân tộc
    tại Việt Nam.

    Dân tộc Chăm
     Dân tộc cư trú ở các tỉnh Phú Yên,
    Bình Định, Gia Lai,…
     Người Chăm được công nhận là
    một dân tộc trong số 54 dân tộc tại
    Việt Nam.

    BÀI 16:
    CÁC DÂN TỘC TRÊN
    ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1. Tìm hiểu về thành phần dân tộc
    theo dân số
    2. Tìm hiểu về ngữ hệ và phân chia
    tộc người theo ngữ hệ

    3. Tìm hiểu về hoạt động kinh tế,
    đời sống vật chất
    4. Tìm hiểu về đời sống tinh thần

    PHẦN 1:
    TÌM HIỂU VỀ THÀNH PHẦN
    DÂN TỘC THEO DÂN SỐ

    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
    Các em hãy đọc thông tin, quan sát các
    Hình 16.1, 16.2, Bảng 16 (SGK_trang
    111/112) và trả lời câu hỏi:
    • Kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có
    số dân trên 1 triệu người và các dân tộc
    thiểu số có số dân dưới 5 nghìn người.
    • Nhận xét về cơ cấu dân số theo dân tộc ở
    Việt Nam hiện nay.

    Bảng 16. Thống kê quy mô

    Hình 16.2. Cơ cấu dân số theo

    dân số theo dân tộc (2019)

    dân tộc ở Việt Nam (2019)

    GỢI Ý
     Tổng số dân của Việt Nam: 96,2 triệu người.
     Dân tộc Kinh chiếm khoảng: 82,1 triệu người
    (2019).
     Dân tộc có số dân trên 1 triệu người: Tày,
    Thái, Mường, H'mông, Khơ-me, Nùng.
     Dân tộc có số dân dưới 5 nghìn người: 11
    dân tộc.
     Các dân tộc cư trú phân tán và đan xen.

    PHẦN 2:
    TÌM HIỂU VỀ NGỮ HỆ VÀ PHÂN
    CHIA TỘC NGƯỜI THEO NGỮ HỆ

    Làm việc cá nhân
    Đọc thông tin và quan sát sơ đồ 16.1 SGK
    tr.112 và trả lời câu hỏi:
     Trình bày khái niệm ngữ hệ.
     Cho biết các dân tộc ở Việt Nam được
    phân chia như thế nào theo ngữ hệ.

    Ngữ hệ là một nhóm các ngôn
    ngữ có cùng nguồn gốc với
    nhau, được xác định bởi những
    đặc điểm giống nhau về ngữ
    pháp, hệ thống từ vị cơ bản,
    âm vị và thanh điệu.

    Các dân tộc Việt Nam thuộc 5
    ngữ hệ khác nhau:
     Ngữ hệ Nam Á.
     Ngữ hệ Mông – Dao.
     Ngữ hệ Thái – Ka Đai.
     Ngữ hệ Nam Đảo.
     Ngữ hệ Hán Tạng.

    PHẦN 3:
    HOẠT ĐỘNG KINH TẾ,
    ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT

    3.1. Nông nghiệp
    Người Kinh
     Tập trung chủ yếu ở vùng đồng
    bằng, trung du và duyên hải.
     Nuôi gia súc, gia cầm, nuôi
    trồng thuỷ sản.

    Dân tộc thiểu số
     Phần lớn phân bố ở miền núi, trung
    du, cao nguyên.
     Trước đây: chủ yếu làm nương rẫy
    theo hình thức du canh.

     Đời sống vật chất của người dân

     Hiện nay: đã chuyển sang hình

    ở nông thôn ngày càng được nâng

    thức canh tác định canh, trồng nhiều

    cao.

    loại cây và các loại cây ăn quả.

    Thu hoạch lúa nước của người Kinh: thủ công và cơ giới

    Ruộng bậc thang

    Làm việc nhóm
    Nhóm 1: Tìm hiểu hoạt động kinh

    Nhóm 2: Trình bày hoạt động

    tế nông nghiệp, thủ công nghiệp

    kinh tế thương nghiệp của các

    của các dân tộc ở Việt Nam.

    dân tộc Việt Nam.

    Nhóm 3: Nêu những nét chính về

    Nhóm 4: Tìm hiểu về phương tiện

    ăn, mặc, ở trong đời sống của các

    đi lại của các dân tộc ở Việt Nam.

    dân tộc ở Việt Nam.

    3.2. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
    Thủ công nghiệp
    Người Kinh

    Dân tộc thiểu số

     Phát triển các nghề thủ công: gốm, dệt,

     Vùng Tây Bắc: dệt thổ cẩm, lanh, chế

    đúc đồng, rèn sắt, làm giấy,... từ sớm.

    tác đồ trang sức, làm mộc, đan lát,...

     Một số nghề nổi tiếng trong cả nước:

     Tây Nguyên: dệt thổ cẩm, mây tre

    làng gốm Bát Tràng (Hà Nội), làng

    đan, điêu khắc tượng, làm rượu

    hương Thuỷ Xuân (Huế), làng nghề

    cần,...

    chăm nón lá Thới Tân (Cần Thơ), làng
    dệt chiếu Long Định (Đồng Tháp),...

     Tây Nam Bộ (Khơ-me, Chăm): dệt
    lụa, dệt chiếu, làm gốm,...

    3.2. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
    Thương nghiệp
    Chợ là nơi trao đổi, buôn bán các mặt
    hàng, giao lưu văn hoá và thể hiện tính
    cộng đồng.

    Chợ làng, chợ huyện

    Các cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung
    tâm thương mại,... đã xuất hiện trên
    khắp mọi miền đất nước.
    Chợ phiên
    (vùng cao)

    Nghề làm gốm của dân tộc Chăm
    (Ninh Thuận)
    Chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ)

    3.3. Ăn, mặc, ở

    • Người Kinh
    Ăn
     Đồ ăn, thức uống cơ bản hàng ngày:
    cơm tẻ, nước chè. Trong bữa ăn
    thường có canh, rau.
     Ưa dùng nước mắm và các loại cà
    muối, dưa muối.
     Món ăn của người Kinh ở miền Trung
    thường cay và mặn; ở miền Nam
    thường ngọt và ít cay.

    • Các dân tộc thiểu số
    Ăn
     Người Tây Bắc: Xôi, ngô

     Người Tây Nguyên: chủ yếu ăn
    cơm tẻ và không thể thiếu muối ớt
    trong bữa ăn.

    • Người Kinh
    Mặc
    Đàn ông: quần áo nâu, đi chân trần.
     Trước đây
    Phụ nữ: váy đen, yếm, áo cánh nâu,
    chít khăn mỏ quạ hoặc mặc áo bà ba,
    quấn khăn rằn.
     Áo dài được sử dụng phổ biến từ đầu thế kỉ XX, là trang
    phục truyền thống trong các dịp lễ tết của phụ nữ Việt Nam.

    • Dân tộc thiểu số
    Mặc
     Vùng Tây Bắc: Chú trọng các hoạ tiết
    đa sắc với kĩ thuật thêu công phu.

    Trang phục của
    dân tộc Hà Nhì

     Vùng đồng bằng sông Cửu Long: màu sắc,
    chất liệu, hoa văn trên trang phục thường đơn
    giản, phù hợp với cuộc sống vùng sông nước.
    Trang phục người dân tộc Khơ-me

    • Người Kinh

     Thời xưa: ở nhà trệt, thường có 3
    hoặc 5 gian. Trong khuôn viên được
    bố trí liên hoàn nhà – sân – vườn – ao.

     Trong cuộc sống hiện đại: nhà ở được
    xây dựng kiên cố.

    • Dân tộc thiểu số

     Tập trung trong các xóm, làng, bản ở chân
    núi, bên sườn đổi hoặc nơi đất thoải gần
    sông, suối,...

     Kiểu nhà phố biến là nhà sàn.
    Nhà sàn của người
    Nhà rông của người Ba-na

    Mường

    3.4. Đi lại, vận chuyển
    Xưa

    Đi bộ và vận chuyển
    Vận chuyển bằng thuyền, bè

    bằng vai
    Vận chuyển bằng xe ngựa

    Nay

    Di chuyển bằng tàu hỏa

    Di chuyển bằng xe đạp
    Di chuyển bằng xe máy
    Di chuyển bằng máy bay

    PHẦN 3
    ĐỜI SỐNG TINH THẦN

    4.1. Tín ngưỡng, tôn giáo
    Nhóm 1, 2: Tìm hiểu những nét chính về đời sống
    tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên phương

    Đọc thông tin, quan sát

    diện tín ngưỡng, tôn giáo.

    các hình từ 16.10 đến 16.3

    Nhóm 3, 4: Tìm hiểu những nét chính về đời

    và thực hiện nhiệm vụ:

    sống tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên
    phương diện phong tục, tập quán, lễ hội.
    Nhóm 5, 6: Tìm hiểu những nét chính về đời
    sống tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên
    phương diện nghệ thuật.

    • Tín ngưỡng
     Người Kinh: Thờ cúng tổ tiên, thờ các vị
    thần tự nhiên, thờ người có công với cộng
    đồng, thờ Thành hoàng, thờ Mẫu, thờ tổ
    nghề.,...
     Các dân tộc thiểu số: thờ nhiều vị thần
    tự nhiên theo thuyết “vạn vật hữu linh”,
    nhiêu dân tộc thờ các vị thần nông nghiệp.

    Không gian trưng bày các nhạc cụ, trang
    phục phục vụ lên đồng trong tín ngưỡng thờ
    mẫu của người Việt (Bảo tàng Dân tộc học)

    Đình Bình Thủy thờ Thành hoàng làng,
    Cần Thơ.

    • Tôn giáo
    Phật giáo: có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần
    của các dân tộc.

    Chùa Bái Đính

    Chùa Yên Tử

    Chùa Thiên mụ

    (Ninh Bình)

    (Quảng Ninh)

    (Huế)

    • Tôn giáo
    Hin-đu giáo:
     Ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của
    đời sống xã hội.
     Phần lớn người dân dộc Chăm
    (Ninh Thuận và Bình Thuận) theo
    Hin-đu giáo.
    Tháp Po Nagar (tháp Bà) thờ thần Ganesa
    (Vương quốc Chăm-pa xưa)

    • Tôn giáo
    Công giáo: một trong những tôn giáo phổ biến trong
    cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

    Cộng đồng Công giáo ở Việt Nam

    Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc và các lãnh đạo Ủy
    ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam

    Thánh đường Hồi giáo ở An Giang

    Nhà thờ Đức Bà ở thành phố Hồ Chí Minh

    Đại lễ Phật đản năm 2019 tại
    chùa Tam Chúc (Hà Nam)

    Lễ Giáng sinh tại nhà thờ lớn
    tại Hà Nội

    4.2. Phong tục, tập quán, lễ hội
    Phong tục, tập quán truyền thống
     Tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình,...
     Trong cưới xin: nghi lễ truyền thống

    Nhuộm răng

    thường trải qua các bước cơ bản.
     Tổ chức tang ma trang nghiêm, gồm
    nhiều nghi thức.
    Ăn trầu
    Cưới hỏi

    4.2. Phong tục, tập quán, lễ hội
    Lễ hội
     Tết Nguyên đán là tết lớn nhất trong năm.
     Các ngày lễ truyền thống khác: Răm tháng Giêng,
    tết Thanh minh, tết Đoan Ngọ, tết Trung thu,...

    Là một nét văn hoá đặc sắc của cộng đồng các dân
    tộc Việt Nam, gồm các lễ hội nông nghiệp, tôn giáo,
    hoặc gắn với đời sống sinh hoạt cộng đồng.

    Lễ hội chùa Hương (Hà Nội)

    Lễ hội chùa Bái Đính (Ninh Bình)

    Lễ hội

    Người Kinh: diễn ra nhiều trò chơi dân gian

    Thi nấu cơm

    Kéo co

    Cờ người

    Đấu vật

    Các tộc người thiêu số ở Tây Bắc: lễ hội cầu mưa, lễ
    hội cầu an ở bản, lễ hội hát múa giao duyên....

    Lễ hội cầu mưa của dân tộc Thái
    (Sơn La)

    Lễ hội cầu an bản Mường

    Các dân tộc ở Nam Bộ

    Lễ hội Ok Om Bok của người Khơ-me

    Lễ hội Ka-tê của người Chăm

    Các em hãy theo dõi video về lễ hội chùa Bái Đính

    Các em hãy theo dõi video về lễ hội Katê của người Chăm ở Ninh Thuận
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH LẠNG SƠN !

    THƯ VIỆN CẢM ƠN THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN GHÉ THĂM. NHỮNG NỘI DUNG TRÊN TRANG NÀY DO THƯ VIỆN SƯU TẦM, CHỈNH SỬA ĐƯA VÀO ĐÂY ĐỂ CÓ THỂ CHIA SẺ CÙNG CÁC THẦY VÀ CÁC EM. HI VỌNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC NHỮNG CUỐN SÁCH, TÀI LIỆU Ý NGHĨA CHO MÌNH.