- video về Bác Hồ
- Những đứa trẻ làm nên lịch sử
- Trần Quốc Hương - Người chỉ huy tình báo | Nguyễn Thị Ngọc Hải
- TẠP CHÍ THÁNG 1
- TẠP CHÍ THÁNG 12 CHÀO MỪNG 81 NĂM NGÀY THÀNH LẬP QĐNDVN
- THƯ MỤC ĐIỆN TỬ CHÀO MỪNG NGÀY THỐNG NHẤT NON SÔNG 30/4
- GIỚI THIỆU Ý NGHĨA VÀ VAI TRÒ CỦA SÁCH NGÀY 21/4
- TẠP CHÍ THÁNG 3 CHÀO MỪNG 96 NĂM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ
- CHI ĐOÀN 10A5 REVIEW SÁCH NGÀY SÁCH 21/4
- CHI ĐOÀN 11A1 REVIEW SÁCH NHÂN NGÀ SÁCH 21/4
- CHI ĐOÀN 11A3 REVIEW SÁCH NHÂN NGÀY SÁCH VÀ VĂN HÓA ĐỌC VN 21/4
- chi đoàn 10a6 review sách nhân ngày sách và văn hóa đọc Vn 21/4
- chi đoàn 10a4 review sách nhân ngày sách và văn hóa đọc Vn 21/4
- GTS tháng 5 năm 2026 kỷ niệm 136 năm ngày sinh Bác Hồ kính yêu
- chi đoàn 11a2 review sách nhân ngà sách và văn hóa đọc VnN 21/4
lich su 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Liễu Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 15h:07' 23-04-2024
Dung lượng: 80.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Liễu Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 15h:07' 23-04-2024
Dung lượng: 80.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát Hình 16.1 dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Em hãy kể tên các dân tộc Việt
Nam xuất hiện trong Hình 16.1.
Trình bày một số hiểu biết của
em về các dân tộc này.
Hình 16.1. Một số mẫu tem trong bộ
tem “Cộng đồng các dân tộc Việt
Nam” phát hành năm 2005
Dân tộc Kinh
Dân tộc hình thành tại miền
Bắc và miền Nam, Việt Nam.
Dân tộc chính, chiếm khoảng
86,2% dân số Việt Nam.
Được gọi chính thức là dân tộc
Kinh để phân biệt với những
dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
Dân tộc Tày
Người Tày sinh sống chủ yếu
ở vùng miền núi thấp phía bắc
Việt Nam.
Một trong số 54 dân tộc tại Việt
Nam và là dân tộc lớn thứ hai
sau người Kinh.
Dân tộc Mường
Dân tộc sống ở khu vực trung du
và miền núi phía Bắc Việt Nam.
Người Mường được công nhận
là một thành viên của cộng đồng
54 dân tộc Việt Nam.
Dân tộc Ê - đê
Một dân tộc có vùng cư trú truyền
thống là miền Trung, Việt Nam.
Người Ê - đê được công nhận ở
trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.
Dân tộc Khơ - me
Dân tộc bản địa sinh sống lâu đời
nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long.
Người Khơ – me được công nhận
là một dân tộc trong số 54 dân tộc
tại Việt Nam.
Dân tộc Chăm
Dân tộc cư trú ở các tỉnh Phú Yên,
Bình Định, Gia Lai,…
Người Chăm được công nhận là
một dân tộc trong số 54 dân tộc tại
Việt Nam.
BÀI 16:
CÁC DÂN TỘC TRÊN
ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Tìm hiểu về thành phần dân tộc
theo dân số
2. Tìm hiểu về ngữ hệ và phân chia
tộc người theo ngữ hệ
3. Tìm hiểu về hoạt động kinh tế,
đời sống vật chất
4. Tìm hiểu về đời sống tinh thần
PHẦN 1:
TÌM HIỂU VỀ THÀNH PHẦN
DÂN TỘC THEO DÂN SỐ
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Các em hãy đọc thông tin, quan sát các
Hình 16.1, 16.2, Bảng 16 (SGK_trang
111/112) và trả lời câu hỏi:
• Kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có
số dân trên 1 triệu người và các dân tộc
thiểu số có số dân dưới 5 nghìn người.
• Nhận xét về cơ cấu dân số theo dân tộc ở
Việt Nam hiện nay.
Bảng 16. Thống kê quy mô
Hình 16.2. Cơ cấu dân số theo
dân số theo dân tộc (2019)
dân tộc ở Việt Nam (2019)
GỢI Ý
Tổng số dân của Việt Nam: 96,2 triệu người.
Dân tộc Kinh chiếm khoảng: 82,1 triệu người
(2019).
Dân tộc có số dân trên 1 triệu người: Tày,
Thái, Mường, H'mông, Khơ-me, Nùng.
Dân tộc có số dân dưới 5 nghìn người: 11
dân tộc.
Các dân tộc cư trú phân tán và đan xen.
PHẦN 2:
TÌM HIỂU VỀ NGỮ HỆ VÀ PHÂN
CHIA TỘC NGƯỜI THEO NGỮ HỆ
Làm việc cá nhân
Đọc thông tin và quan sát sơ đồ 16.1 SGK
tr.112 và trả lời câu hỏi:
Trình bày khái niệm ngữ hệ.
Cho biết các dân tộc ở Việt Nam được
phân chia như thế nào theo ngữ hệ.
Ngữ hệ là một nhóm các ngôn
ngữ có cùng nguồn gốc với
nhau, được xác định bởi những
đặc điểm giống nhau về ngữ
pháp, hệ thống từ vị cơ bản,
âm vị và thanh điệu.
Các dân tộc Việt Nam thuộc 5
ngữ hệ khác nhau:
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Mông – Dao.
Ngữ hệ Thái – Ka Đai.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Hán Tạng.
PHẦN 3:
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ,
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
3.1. Nông nghiệp
Người Kinh
Tập trung chủ yếu ở vùng đồng
bằng, trung du và duyên hải.
Nuôi gia súc, gia cầm, nuôi
trồng thuỷ sản.
Dân tộc thiểu số
Phần lớn phân bố ở miền núi, trung
du, cao nguyên.
Trước đây: chủ yếu làm nương rẫy
theo hình thức du canh.
Đời sống vật chất của người dân
Hiện nay: đã chuyển sang hình
ở nông thôn ngày càng được nâng
thức canh tác định canh, trồng nhiều
cao.
loại cây và các loại cây ăn quả.
Thu hoạch lúa nước của người Kinh: thủ công và cơ giới
Ruộng bậc thang
Làm việc nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu hoạt động kinh
Nhóm 2: Trình bày hoạt động
tế nông nghiệp, thủ công nghiệp
kinh tế thương nghiệp của các
của các dân tộc ở Việt Nam.
dân tộc Việt Nam.
Nhóm 3: Nêu những nét chính về
Nhóm 4: Tìm hiểu về phương tiện
ăn, mặc, ở trong đời sống của các
đi lại của các dân tộc ở Việt Nam.
dân tộc ở Việt Nam.
3.2. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
Thủ công nghiệp
Người Kinh
Dân tộc thiểu số
Phát triển các nghề thủ công: gốm, dệt,
Vùng Tây Bắc: dệt thổ cẩm, lanh, chế
đúc đồng, rèn sắt, làm giấy,... từ sớm.
tác đồ trang sức, làm mộc, đan lát,...
Một số nghề nổi tiếng trong cả nước:
Tây Nguyên: dệt thổ cẩm, mây tre
làng gốm Bát Tràng (Hà Nội), làng
đan, điêu khắc tượng, làm rượu
hương Thuỷ Xuân (Huế), làng nghề
cần,...
chăm nón lá Thới Tân (Cần Thơ), làng
dệt chiếu Long Định (Đồng Tháp),...
Tây Nam Bộ (Khơ-me, Chăm): dệt
lụa, dệt chiếu, làm gốm,...
3.2. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
Thương nghiệp
Chợ là nơi trao đổi, buôn bán các mặt
hàng, giao lưu văn hoá và thể hiện tính
cộng đồng.
Chợ làng, chợ huyện
Các cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung
tâm thương mại,... đã xuất hiện trên
khắp mọi miền đất nước.
Chợ phiên
(vùng cao)
Nghề làm gốm của dân tộc Chăm
(Ninh Thuận)
Chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ)
3.3. Ăn, mặc, ở
• Người Kinh
Ăn
Đồ ăn, thức uống cơ bản hàng ngày:
cơm tẻ, nước chè. Trong bữa ăn
thường có canh, rau.
Ưa dùng nước mắm và các loại cà
muối, dưa muối.
Món ăn của người Kinh ở miền Trung
thường cay và mặn; ở miền Nam
thường ngọt và ít cay.
• Các dân tộc thiểu số
Ăn
Người Tây Bắc: Xôi, ngô
Người Tây Nguyên: chủ yếu ăn
cơm tẻ và không thể thiếu muối ớt
trong bữa ăn.
• Người Kinh
Mặc
Đàn ông: quần áo nâu, đi chân trần.
Trước đây
Phụ nữ: váy đen, yếm, áo cánh nâu,
chít khăn mỏ quạ hoặc mặc áo bà ba,
quấn khăn rằn.
Áo dài được sử dụng phổ biến từ đầu thế kỉ XX, là trang
phục truyền thống trong các dịp lễ tết của phụ nữ Việt Nam.
• Dân tộc thiểu số
Mặc
Vùng Tây Bắc: Chú trọng các hoạ tiết
đa sắc với kĩ thuật thêu công phu.
Trang phục của
dân tộc Hà Nhì
Vùng đồng bằng sông Cửu Long: màu sắc,
chất liệu, hoa văn trên trang phục thường đơn
giản, phù hợp với cuộc sống vùng sông nước.
Trang phục người dân tộc Khơ-me
• Người Kinh
Ở
Thời xưa: ở nhà trệt, thường có 3
hoặc 5 gian. Trong khuôn viên được
bố trí liên hoàn nhà – sân – vườn – ao.
Trong cuộc sống hiện đại: nhà ở được
xây dựng kiên cố.
• Dân tộc thiểu số
Ở
Tập trung trong các xóm, làng, bản ở chân
núi, bên sườn đổi hoặc nơi đất thoải gần
sông, suối,...
Kiểu nhà phố biến là nhà sàn.
Nhà sàn của người
Nhà rông của người Ba-na
Mường
3.4. Đi lại, vận chuyển
Xưa
Đi bộ và vận chuyển
Vận chuyển bằng thuyền, bè
bằng vai
Vận chuyển bằng xe ngựa
Nay
Di chuyển bằng tàu hỏa
Di chuyển bằng xe đạp
Di chuyển bằng xe máy
Di chuyển bằng máy bay
PHẦN 3
ĐỜI SỐNG TINH THẦN
4.1. Tín ngưỡng, tôn giáo
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu những nét chính về đời sống
tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên phương
Đọc thông tin, quan sát
diện tín ngưỡng, tôn giáo.
các hình từ 16.10 đến 16.3
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu những nét chính về đời
và thực hiện nhiệm vụ:
sống tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên
phương diện phong tục, tập quán, lễ hội.
Nhóm 5, 6: Tìm hiểu những nét chính về đời
sống tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên
phương diện nghệ thuật.
• Tín ngưỡng
Người Kinh: Thờ cúng tổ tiên, thờ các vị
thần tự nhiên, thờ người có công với cộng
đồng, thờ Thành hoàng, thờ Mẫu, thờ tổ
nghề.,...
Các dân tộc thiểu số: thờ nhiều vị thần
tự nhiên theo thuyết “vạn vật hữu linh”,
nhiêu dân tộc thờ các vị thần nông nghiệp.
Không gian trưng bày các nhạc cụ, trang
phục phục vụ lên đồng trong tín ngưỡng thờ
mẫu của người Việt (Bảo tàng Dân tộc học)
Đình Bình Thủy thờ Thành hoàng làng,
Cần Thơ.
• Tôn giáo
Phật giáo: có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần
của các dân tộc.
Chùa Bái Đính
Chùa Yên Tử
Chùa Thiên mụ
(Ninh Bình)
(Quảng Ninh)
(Huế)
• Tôn giáo
Hin-đu giáo:
Ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của
đời sống xã hội.
Phần lớn người dân dộc Chăm
(Ninh Thuận và Bình Thuận) theo
Hin-đu giáo.
Tháp Po Nagar (tháp Bà) thờ thần Ganesa
(Vương quốc Chăm-pa xưa)
• Tôn giáo
Công giáo: một trong những tôn giáo phổ biến trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Cộng đồng Công giáo ở Việt Nam
Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc và các lãnh đạo Ủy
ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam
Thánh đường Hồi giáo ở An Giang
Nhà thờ Đức Bà ở thành phố Hồ Chí Minh
Đại lễ Phật đản năm 2019 tại
chùa Tam Chúc (Hà Nam)
Lễ Giáng sinh tại nhà thờ lớn
tại Hà Nội
4.2. Phong tục, tập quán, lễ hội
Phong tục, tập quán truyền thống
Tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình,...
Trong cưới xin: nghi lễ truyền thống
Nhuộm răng
thường trải qua các bước cơ bản.
Tổ chức tang ma trang nghiêm, gồm
nhiều nghi thức.
Ăn trầu
Cưới hỏi
4.2. Phong tục, tập quán, lễ hội
Lễ hội
Tết Nguyên đán là tết lớn nhất trong năm.
Các ngày lễ truyền thống khác: Răm tháng Giêng,
tết Thanh minh, tết Đoan Ngọ, tết Trung thu,...
Là một nét văn hoá đặc sắc của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam, gồm các lễ hội nông nghiệp, tôn giáo,
hoặc gắn với đời sống sinh hoạt cộng đồng.
Lễ hội chùa Hương (Hà Nội)
Lễ hội chùa Bái Đính (Ninh Bình)
Lễ hội
Người Kinh: diễn ra nhiều trò chơi dân gian
Thi nấu cơm
Kéo co
Cờ người
Đấu vật
Các tộc người thiêu số ở Tây Bắc: lễ hội cầu mưa, lễ
hội cầu an ở bản, lễ hội hát múa giao duyên....
Lễ hội cầu mưa của dân tộc Thái
(Sơn La)
Lễ hội cầu an bản Mường
Các dân tộc ở Nam Bộ
Lễ hội Ok Om Bok của người Khơ-me
Lễ hội Ka-tê của người Chăm
Các em hãy theo dõi video về lễ hội chùa Bái Đính
Các em hãy theo dõi video về lễ hội Katê của người Chăm ở Ninh Thuận
BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát Hình 16.1 dưới đây và trả lời các câu hỏi:
Em hãy kể tên các dân tộc Việt
Nam xuất hiện trong Hình 16.1.
Trình bày một số hiểu biết của
em về các dân tộc này.
Hình 16.1. Một số mẫu tem trong bộ
tem “Cộng đồng các dân tộc Việt
Nam” phát hành năm 2005
Dân tộc Kinh
Dân tộc hình thành tại miền
Bắc và miền Nam, Việt Nam.
Dân tộc chính, chiếm khoảng
86,2% dân số Việt Nam.
Được gọi chính thức là dân tộc
Kinh để phân biệt với những
dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
Dân tộc Tày
Người Tày sinh sống chủ yếu
ở vùng miền núi thấp phía bắc
Việt Nam.
Một trong số 54 dân tộc tại Việt
Nam và là dân tộc lớn thứ hai
sau người Kinh.
Dân tộc Mường
Dân tộc sống ở khu vực trung du
và miền núi phía Bắc Việt Nam.
Người Mường được công nhận
là một thành viên của cộng đồng
54 dân tộc Việt Nam.
Dân tộc Ê - đê
Một dân tộc có vùng cư trú truyền
thống là miền Trung, Việt Nam.
Người Ê - đê được công nhận ở
trong số 54 dân tộc tại Việt Nam.
Dân tộc Khơ - me
Dân tộc bản địa sinh sống lâu đời
nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long.
Người Khơ – me được công nhận
là một dân tộc trong số 54 dân tộc
tại Việt Nam.
Dân tộc Chăm
Dân tộc cư trú ở các tỉnh Phú Yên,
Bình Định, Gia Lai,…
Người Chăm được công nhận là
một dân tộc trong số 54 dân tộc tại
Việt Nam.
BÀI 16:
CÁC DÂN TỘC TRÊN
ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Tìm hiểu về thành phần dân tộc
theo dân số
2. Tìm hiểu về ngữ hệ và phân chia
tộc người theo ngữ hệ
3. Tìm hiểu về hoạt động kinh tế,
đời sống vật chất
4. Tìm hiểu về đời sống tinh thần
PHẦN 1:
TÌM HIỂU VỀ THÀNH PHẦN
DÂN TỘC THEO DÂN SỐ
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Các em hãy đọc thông tin, quan sát các
Hình 16.1, 16.2, Bảng 16 (SGK_trang
111/112) và trả lời câu hỏi:
• Kể tên các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có
số dân trên 1 triệu người và các dân tộc
thiểu số có số dân dưới 5 nghìn người.
• Nhận xét về cơ cấu dân số theo dân tộc ở
Việt Nam hiện nay.
Bảng 16. Thống kê quy mô
Hình 16.2. Cơ cấu dân số theo
dân số theo dân tộc (2019)
dân tộc ở Việt Nam (2019)
GỢI Ý
Tổng số dân của Việt Nam: 96,2 triệu người.
Dân tộc Kinh chiếm khoảng: 82,1 triệu người
(2019).
Dân tộc có số dân trên 1 triệu người: Tày,
Thái, Mường, H'mông, Khơ-me, Nùng.
Dân tộc có số dân dưới 5 nghìn người: 11
dân tộc.
Các dân tộc cư trú phân tán và đan xen.
PHẦN 2:
TÌM HIỂU VỀ NGỮ HỆ VÀ PHÂN
CHIA TỘC NGƯỜI THEO NGỮ HỆ
Làm việc cá nhân
Đọc thông tin và quan sát sơ đồ 16.1 SGK
tr.112 và trả lời câu hỏi:
Trình bày khái niệm ngữ hệ.
Cho biết các dân tộc ở Việt Nam được
phân chia như thế nào theo ngữ hệ.
Ngữ hệ là một nhóm các ngôn
ngữ có cùng nguồn gốc với
nhau, được xác định bởi những
đặc điểm giống nhau về ngữ
pháp, hệ thống từ vị cơ bản,
âm vị và thanh điệu.
Các dân tộc Việt Nam thuộc 5
ngữ hệ khác nhau:
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Mông – Dao.
Ngữ hệ Thái – Ka Đai.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Hán Tạng.
PHẦN 3:
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ,
ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
3.1. Nông nghiệp
Người Kinh
Tập trung chủ yếu ở vùng đồng
bằng, trung du và duyên hải.
Nuôi gia súc, gia cầm, nuôi
trồng thuỷ sản.
Dân tộc thiểu số
Phần lớn phân bố ở miền núi, trung
du, cao nguyên.
Trước đây: chủ yếu làm nương rẫy
theo hình thức du canh.
Đời sống vật chất của người dân
Hiện nay: đã chuyển sang hình
ở nông thôn ngày càng được nâng
thức canh tác định canh, trồng nhiều
cao.
loại cây và các loại cây ăn quả.
Thu hoạch lúa nước của người Kinh: thủ công và cơ giới
Ruộng bậc thang
Làm việc nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu hoạt động kinh
Nhóm 2: Trình bày hoạt động
tế nông nghiệp, thủ công nghiệp
kinh tế thương nghiệp của các
của các dân tộc ở Việt Nam.
dân tộc Việt Nam.
Nhóm 3: Nêu những nét chính về
Nhóm 4: Tìm hiểu về phương tiện
ăn, mặc, ở trong đời sống của các
đi lại của các dân tộc ở Việt Nam.
dân tộc ở Việt Nam.
3.2. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
Thủ công nghiệp
Người Kinh
Dân tộc thiểu số
Phát triển các nghề thủ công: gốm, dệt,
Vùng Tây Bắc: dệt thổ cẩm, lanh, chế
đúc đồng, rèn sắt, làm giấy,... từ sớm.
tác đồ trang sức, làm mộc, đan lát,...
Một số nghề nổi tiếng trong cả nước:
Tây Nguyên: dệt thổ cẩm, mây tre
làng gốm Bát Tràng (Hà Nội), làng
đan, điêu khắc tượng, làm rượu
hương Thuỷ Xuân (Huế), làng nghề
cần,...
chăm nón lá Thới Tân (Cần Thơ), làng
dệt chiếu Long Định (Đồng Tháp),...
Tây Nam Bộ (Khơ-me, Chăm): dệt
lụa, dệt chiếu, làm gốm,...
3.2. Thủ công nghiệp và thương nghiệp
Thương nghiệp
Chợ là nơi trao đổi, buôn bán các mặt
hàng, giao lưu văn hoá và thể hiện tính
cộng đồng.
Chợ làng, chợ huyện
Các cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung
tâm thương mại,... đã xuất hiện trên
khắp mọi miền đất nước.
Chợ phiên
(vùng cao)
Nghề làm gốm của dân tộc Chăm
(Ninh Thuận)
Chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ)
3.3. Ăn, mặc, ở
• Người Kinh
Ăn
Đồ ăn, thức uống cơ bản hàng ngày:
cơm tẻ, nước chè. Trong bữa ăn
thường có canh, rau.
Ưa dùng nước mắm và các loại cà
muối, dưa muối.
Món ăn của người Kinh ở miền Trung
thường cay và mặn; ở miền Nam
thường ngọt và ít cay.
• Các dân tộc thiểu số
Ăn
Người Tây Bắc: Xôi, ngô
Người Tây Nguyên: chủ yếu ăn
cơm tẻ và không thể thiếu muối ớt
trong bữa ăn.
• Người Kinh
Mặc
Đàn ông: quần áo nâu, đi chân trần.
Trước đây
Phụ nữ: váy đen, yếm, áo cánh nâu,
chít khăn mỏ quạ hoặc mặc áo bà ba,
quấn khăn rằn.
Áo dài được sử dụng phổ biến từ đầu thế kỉ XX, là trang
phục truyền thống trong các dịp lễ tết của phụ nữ Việt Nam.
• Dân tộc thiểu số
Mặc
Vùng Tây Bắc: Chú trọng các hoạ tiết
đa sắc với kĩ thuật thêu công phu.
Trang phục của
dân tộc Hà Nhì
Vùng đồng bằng sông Cửu Long: màu sắc,
chất liệu, hoa văn trên trang phục thường đơn
giản, phù hợp với cuộc sống vùng sông nước.
Trang phục người dân tộc Khơ-me
• Người Kinh
Ở
Thời xưa: ở nhà trệt, thường có 3
hoặc 5 gian. Trong khuôn viên được
bố trí liên hoàn nhà – sân – vườn – ao.
Trong cuộc sống hiện đại: nhà ở được
xây dựng kiên cố.
• Dân tộc thiểu số
Ở
Tập trung trong các xóm, làng, bản ở chân
núi, bên sườn đổi hoặc nơi đất thoải gần
sông, suối,...
Kiểu nhà phố biến là nhà sàn.
Nhà sàn của người
Nhà rông của người Ba-na
Mường
3.4. Đi lại, vận chuyển
Xưa
Đi bộ và vận chuyển
Vận chuyển bằng thuyền, bè
bằng vai
Vận chuyển bằng xe ngựa
Nay
Di chuyển bằng tàu hỏa
Di chuyển bằng xe đạp
Di chuyển bằng xe máy
Di chuyển bằng máy bay
PHẦN 3
ĐỜI SỐNG TINH THẦN
4.1. Tín ngưỡng, tôn giáo
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu những nét chính về đời sống
tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên phương
Đọc thông tin, quan sát
diện tín ngưỡng, tôn giáo.
các hình từ 16.10 đến 16.3
Nhóm 3, 4: Tìm hiểu những nét chính về đời
và thực hiện nhiệm vụ:
sống tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên
phương diện phong tục, tập quán, lễ hội.
Nhóm 5, 6: Tìm hiểu những nét chính về đời
sống tinh thần của các dân tộc Việt Nam trên
phương diện nghệ thuật.
• Tín ngưỡng
Người Kinh: Thờ cúng tổ tiên, thờ các vị
thần tự nhiên, thờ người có công với cộng
đồng, thờ Thành hoàng, thờ Mẫu, thờ tổ
nghề.,...
Các dân tộc thiểu số: thờ nhiều vị thần
tự nhiên theo thuyết “vạn vật hữu linh”,
nhiêu dân tộc thờ các vị thần nông nghiệp.
Không gian trưng bày các nhạc cụ, trang
phục phục vụ lên đồng trong tín ngưỡng thờ
mẫu của người Việt (Bảo tàng Dân tộc học)
Đình Bình Thủy thờ Thành hoàng làng,
Cần Thơ.
• Tôn giáo
Phật giáo: có vị trí quan trọng trong đời sống tinh thần
của các dân tộc.
Chùa Bái Đính
Chùa Yên Tử
Chùa Thiên mụ
(Ninh Bình)
(Quảng Ninh)
(Huế)
• Tôn giáo
Hin-đu giáo:
Ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực của
đời sống xã hội.
Phần lớn người dân dộc Chăm
(Ninh Thuận và Bình Thuận) theo
Hin-đu giáo.
Tháp Po Nagar (tháp Bà) thờ thần Ganesa
(Vương quốc Chăm-pa xưa)
• Tôn giáo
Công giáo: một trong những tôn giáo phổ biến trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Cộng đồng Công giáo ở Việt Nam
Chủ tịch nước Nguyễn Xuân Phúc và các lãnh đạo Ủy
ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam
Thánh đường Hồi giáo ở An Giang
Nhà thờ Đức Bà ở thành phố Hồ Chí Minh
Đại lễ Phật đản năm 2019 tại
chùa Tam Chúc (Hà Nam)
Lễ Giáng sinh tại nhà thờ lớn
tại Hà Nội
4.2. Phong tục, tập quán, lễ hội
Phong tục, tập quán truyền thống
Tục ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình,...
Trong cưới xin: nghi lễ truyền thống
Nhuộm răng
thường trải qua các bước cơ bản.
Tổ chức tang ma trang nghiêm, gồm
nhiều nghi thức.
Ăn trầu
Cưới hỏi
4.2. Phong tục, tập quán, lễ hội
Lễ hội
Tết Nguyên đán là tết lớn nhất trong năm.
Các ngày lễ truyền thống khác: Răm tháng Giêng,
tết Thanh minh, tết Đoan Ngọ, tết Trung thu,...
Là một nét văn hoá đặc sắc của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam, gồm các lễ hội nông nghiệp, tôn giáo,
hoặc gắn với đời sống sinh hoạt cộng đồng.
Lễ hội chùa Hương (Hà Nội)
Lễ hội chùa Bái Đính (Ninh Bình)
Lễ hội
Người Kinh: diễn ra nhiều trò chơi dân gian
Thi nấu cơm
Kéo co
Cờ người
Đấu vật
Các tộc người thiêu số ở Tây Bắc: lễ hội cầu mưa, lễ
hội cầu an ở bản, lễ hội hát múa giao duyên....
Lễ hội cầu mưa của dân tộc Thái
(Sơn La)
Lễ hội cầu an bản Mường
Các dân tộc ở Nam Bộ
Lễ hội Ok Om Bok của người Khơ-me
Lễ hội Ka-tê của người Chăm
Các em hãy theo dõi video về lễ hội chùa Bái Đính
Các em hãy theo dõi video về lễ hội Katê của người Chăm ở Ninh Thuận
 
THƯ VIỆN CẢM ƠN THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN GHÉ THĂM. NHỮNG NỘI DUNG TRÊN TRANG NÀY DO THƯ VIỆN SƯU TẦM, CHỈNH SỬA ĐƯA VÀO ĐÂY ĐỂ CÓ THỂ CHIA SẺ CÙNG CÁC THẦY VÀ CÁC EM. HI VỌNG THẦY CÔ VÀ CÁC EM CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC NHỮNG CUỐN SÁCH, TÀI LIỆU Ý NGHĨA CHO MÌNH.





